CÔNG TY XÂY DỰNG MINH KHANG

NÊN CHỌN MONG NHÀ NÀO CHO PHÙ HỢP

Như Quý vị  thường biết, trong lĩnh vực thi công xây dựng nhà ở, kết cấu chịu lực quan trọng nhất là phần móng nhà. Phổ biến nhất là 2 loại: móng băng và móng cọc.

Mỗi loại móng có ưu nhược điểm như thế nào? Khả năng chịu lực cũng như giá thành mỗi loại ra sao? Đây cũng chính là những câu hỏi làm các chủ nhà / chủ đầu tư băn khoăn khi lựa chọn phương án móng cho công trình của mình.

Sau đây "xaydungminhkhang.com" xin chia sẻ bí quyết lựa chọn móng băng hay móng cọc cho công trình để quý vị có sự lựa chọn và tối ưu nhất cho ngôi nhà của mình.

MÓNG BĂNG

- Là loại móng được sử dụng lâu đời trong xây dựng, khả năng chịu lực tương đối tốt.

Ưu điểm:

- Có khả năng thi công ở những mặt bằng diện tích nhỏ hẹp do có thể đổ toàn bộ bê tông bằng tay.
- Giá thành tương đối hợp lý = (50% x Diện tích đất x Đơn giá xây thô)
- Ví dụ nhà phố diện tích 80m2, chi phí xây móng băng =(50% x 80m2 x3.3 triệu) = 132 triệu

Nhược điểm:

- Không khả thi ở những nơi có nền đất yếu, trũng, gần sông ngòi.
- Chỉ có thể chịu tải nhà từ 1-3 tấm ở những nơi có nền đất cứng.

MÓNG CỌC

- Là loại móng ứng dụng thiết bị cơ giới để ép cọc, phát triển mạnh trong nhiều thế kỷ gần đây.

xaydungminhkhang.com

Ưu điểm:

▪️ Khả năng chịu lực của móng cọc rất tốt, có thể chịu tải từ nhà ở thấp tầng đến các công trình cao tầng.
▪️ Có thể thi công ngay trên những nơi có nền đất yếu.
▪️ Không khả thi ở những mặt bằng diện tích nhỏ hẹp do không đủ diện tích mặt bằng chất cọc và diện tích hoạt động cho các thiết bị cơ giới.

Nhược điểm:

▪️ Trong quá trình ép cọc, có khả năng gây ảnh hưởng đến hệ móng của các công trình lân cận nếu hệ móng đó nông và yếu.
▪️ Giá thành cao, chi phí bao gồm:
1/ Phần móng = (30%*diện tích đất * đơn giá)
2/ Phần cọc = (Số tim cọc * Chiều sâu ép cọc * Đơn gía mét dài cọc)
- Ví dụ nhà phố diện tích 80m2 có 32 tim cọc, cọc ép trung bình sâu 12 mét, chi phí móng bằng tổng của:
1/ Phần móng: (30% * 80m2 * 3.3 triệu) = 79.2 triệu
2/ Phần cọc: (32 tim * 12 mét * 240k) = 92.16 triệu
> Tồng chi phí = (79.2 triệu+ 92.16 triệu) = 171.36 triệu

Như vậy, điển hình đối với một nhà phố thông thường:

Chi phí làm móng cọc cao hơn móng băng gần 40 triệu

Móng cọc không giới hạn số tầng cao và tình trạng nền đất. Nhưng nó chỉ thích hợp cho những khu đất mà công trình liền kề với nó có hệ móng cứng cáp, chịu lực tốt.

Móng băng có khả năng thi công ở những mặt bằng diện tích nhỏ hẹp, hình dạng đất phức tạp nhưng chỉ khả thi đối với các công trình từ 3 tấm trở xuống trên nền đất cứng.

Ngoài ra, còn có những phương án móng khác như móng_đơn (chịu lực cho trụ tường rào) và móng_bè (chịu lực cho nền tầng hầm, nhà kho, bãi...)

Dựa vào các tiêu chí và đặc điểm trên, "xaydungminhkhang.com" hy vọng các chủ nhà có thể cân nhắc và lựa chọn được cho mình phương án móng tối ưu nhất cho công trình của mình nhé.

Zalo
0963 39 18 78